Khi chúng ta nói về 2 điều giống hoặc khác nhau, ta sẽ sử dụng tính từ để so sánh. Như hoa Hồng thơm hơn hoa cúc, hay A lùn hơn B. Trong tiếng Anh, tính từ sẽ có từ một âm tiết, hai âm tiết, hoặc nhiều hơn. Khi đó được ra tính từ ngắn và tính từ dài: short adjectives và long adjectives.  Tương ứng với mỗi loại tính từ thì cấu trúc trong câu so sánh sẽ khác nhau. Cùng Trung tâm Ngoại ngữ Việt Mỹ tìm hiểu chi tiết về tính từ ngắn, tính từ dài trong bài viết này nhé!

50 tính từ ngắn trong tiếng Anh phổ biến nhất & cách nhận biết

1. Tính từ ngắn

Định nghĩa

Tính từ ngắn là các tính từ có một âm tiết có thể phát âm trong một nốt nhạc.

Ví dụ:

Big /big/: To, lớn

Short – /ʃɔːrt/: gNắn

Fast – /fæst/: Nhanh

Một số tính từ có 2 âm tiết được kết thúc bằng: –y, –le,–ow, –er, và –et cũng được coi là tính từ ngắn.

Ví dụ:

Heavy /ˈhev.i/: Nặng

Slow /sloʊ/: Chậm rãi

Sweet /swiːt/: Ngọt ngào

Cách sử dụng tính từ ngắn 

Trong các loại câu so sánh, tính từ ngắn sẽ được sử dụng với nhiều hình thức khác nhau để đúng cấu trúc câu.

1. Trong câu so sánh hơn, tính từ ngắn được thêm đuôi -er, theo sau bởi giới từ than.

Trong so sánh hơn nhất, tính từ ngắn được thêm đuôi -est và phía trước có mạo từ the.

Ví dụ:

I’m taller than my younger sister (tôi cao hơn em của tôi đấy)

You are reading the thickest book in the world (Bạn đang đọc cuốn sách dày nhất thế giới đây).

2. Với tính từ ngắn kết thúc bằng -y: Trong câu so sánh hơn ta bỏ -y thay bằng -ier, trong câu so sánh nhất ta bỏ -y thay bằng – iest.

Ví dụ:

You are look happier than your husband. What’s happen? (Bạn trông vui vẻ hơn anh chồng nhiều đấy. Có chuyện gì thế?)

You are reading the funniest example in the world (Bạn đang đọc ví dụ buồn cười nhất thế giới đây)

3. Với tính từ ngắn kết thúc bằng -e: Trong câu so sánh hơn: Thêm -r vào sau cùng, Trong câu so sánh nhất, thêm -st vào sau cùng

Ví dụ:

Your crush looks nicer than your ex. (Crush hiện tại của bạn trông tuyệt vời hơn tình cũ đó)

My crush is always the nicest on my heart (Crush của tôi lúc nào cũng là tuyệt vời nhất trong tim tôi rồi)

liệt kê 20 tính từ ngắn, 15 tính từ dài chuyển sang cấp so sánh hơn ,hơn  nhất Đang cần gấp câu hỏi 1390737 - hoidap247.com

4. Với tính từ ngắn có nguyên âm đứng trước phụ âm sau cùng: Trong câu so sánh hơn và so sánh nhất sẽ cần gấp đôi phụ âm và thêm theo quy tắc như thông thường.

Ví dụ:

My thumb is bigger than my pinky (Ngón tay cái của mình to hơn ngón út)

My house is the biggest in this town (Ngôi nhà tôi to nhất ở thành phố này)

2. Tính từ dài

Định nghĩa

Tính từ dài là tính từ có từ 2 âm tiết trở lên. (Bỏ qua trường hợp từ có 2 âm tiết được gọi là tính từ ngắn nhé).

Ví dụ:

Useful /ˈjuːs.fəl/: Hữu ích

Intelligent /ɪnˈtel.ə.dʒənt/: Thông minh

Beautiful /ˈbjuː.t̬ə.fəl/: Xinh đẹp

Cách sử dụng tính từ dài

Với tính từ dài, ta sẽ không có nhiều cách chia như tính từ ngắn. Chỉ đơn giản như sau:

Trong câu so sánh hơnphía trước tính từ dài có more và phía sau có than. Trong câu so sánh nhất phía trước tính từ dài cần thêm the most.

Ví dụ:

You are more beautiful than yesterday. (Bạn xinh đẹp hơn ngày hôm qua đó nha)

The most beautiful way is the way into your heart. (Con đường đẹp nhất là con đường vào tim cậu)

3. Các trường hợp đặc biệt khác của tính từ ngắn và tính từ dài

1. Các tính từ có 2 âm tiết có đuôi -y, -ie, -ow, -et,  -er như happy, simple, narrow,… có thể coi là tính từ ngắn hay dài cũng được. Lúc đó có thể vừa thêm -er, -iest vào sau hoặc thêm more, the most vào trước tính từ.

Ta có thể sử dụng 2 cách:

Happy – happier/ more happy – the happiest/ the most happy: Hạnh phúc

Simple – simpler/ more simple – the simplest/ the most simple: Đơn giản

2. Những tính từ ngắn kết thúc bằng –ed vẫn dùng more hoặc most trước tính từ trong câu so sánh.

Ví dụ:

Pleased – more pleased – the most pleased: hài lòng

Tired – more tired – the most tired: mệt mỏi

Tìm hiểu tính từ ngắn và tính từ dài trong đề thi tiếng Anh

3. Tính từ bất quy tắc

Với động từ ta có động từ bất quy tắc. Với tính từ trong câu so sánh cũng vậy. Có một số tính từ đặc biệt, có dạng so sánh hơn và so sánh nhất riêng, không đi theo quy tắc chung của tính từ ngắn hay dài. Cùng điểm qua một số trường hợp hay gặp nhất nhé:

Tính từ gốcDạng hơn kémDạng hơn nhất
goodbetter thanthe best
badworse thanthe worst
littleless thanthe least
much/manymore thanthe most
farfurther thanthe furthest

4. Bài tập phân biệt tính từ ngắn và tính từ dài

Sau khi đã có kiến thức tổng quan về cách chia của tính từ ngắn và dài trong câu so sánh hơn và so sánh nhất, cùng thực hiện một số bài tập ví dụ dưới đây để củng cố lại kiến thức nhé.

  1. Turtles are ….. than rabbits (intelligent)
  2. You own… money than I do (much)
  3. Nobody is …. about football than me (crazy)
  4. This skirt is too big. I need a … size (small)
  5. For me, English is thought to be …. than Maths (hard)
  6. I’ve never seen a … waterfall than that. (gorgeous)
  7. The quality of this product is … than the last time I bought it. (bad)
  8. To me, you are … than free wifi (important)

Vậy là trong bài này, Trung tâm Ngoại Ngữ Việt Mỹ đã tổng hợp lại toàn bộ các sử dụng của tính từ ngắn và tính từ dài với câu so sánh trong tiếng Anh. Sẽ có các trường hợp có quy tắc, các trường hợp bất quy tắc. Vậy nên bạn cần thực hành và luyện tập nhiều để củng cố vững chắc kiến thức này nhé.

Facebook: Trung tâm Ngoại ngữ Việt Mỹ Bình Dương
Câu lạc bộ: Binh Duong English Speaking Club
Liên hệ tại: Trung tâm Ngoại ngữ Việt Mỹ Bình Dương

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *